Bị viêm niệu đạo uống thuốc gì? Các loại thuốc thông dụng

Thông thường bệnh nhân bị viêm niệu đạo sẽ được yêu cầu sử dụng thuốc để khắc phục tình trạng viêm nhiễm và nguyên nhân gây viêm. Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể và những yếu tố đi kèm (nguyên nhân, mức độ nghiêm trọng, khả năng đáp ứng với thuốc của cơ thể…) bác sĩ sẽ chỉ định loại thuốc phù hợp, giúp rút ngắn thời gian điều trị. Vậy bị viêm niệu đạo uống thuốc gì? Thông tin trong bài viết là những loại thuốc thông dụng và những lưu ý.

Bị viêm niệu đạo uống thuốc gì? Các loại thuốc thông dụng
Tìm hiểu người bị viêm niệu đạo uống thuốc gì? Các loại thuốc thông dụng, nguyên tắc và những điều cần lưu ý khi dùng

Bị viêm niệu đạo uống thuốc gì?

Viêm niệu đạo ở nam và nữ là tình trạng viêm nhiễm ống dẫn nước tiểu và viêm ống dẫn tinh trùng ra ngoài đối với nam giới. Bệnh chủ yếu phát sinh do hệ sinh dục bị nhiễm vi khuẩn. Vì thế bệnh nhân thường được sử dụng thuốc kháng sinh để điều trị. 

Tuy nhiên ở một số trường hợp khác, ống dẫn nước tiểu có thể bị viêm nhiễm do sự tác động của một số loại virus, nấm, trùng roi và ký sinh trùng. Thông thường bác sĩ sẽ dựa vào các yếu tố tác động như nguyên nhân, mức độ nghiêm trọng, khả năng đáp ứng với thuốc của cơ thể… để đưa ra một đơn thuốc điều trị thích hợp, giúp bệnh nhân mau chóng khỏi bệnh.

Vậy người bị viêm niệu đạo uống thuốc gì? Dưới đây là danh sách những loại thuốc thông dụng và những lưu ý:

1. Thuốc Doxycycline

Thuốc Doxycycline là thuốc kháng sinh thuộc nhóm kháng sinh phổ rộng. Đây là loại thuốc thường được dùng trong điều trị viêm nhiễm niệu đạo để khắc phục tình trạng viêm nhiễm và triệu chứng.

Dựa trên cơ chế của các hoạt chất, việc sử dụng thuốc Doxycycline sẽ giúp bệnh nhân ức chế hoạt động sinh sôi và tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh. Thuốc có tác dụng tốt đối với vi khuẩn ưa khí và nhiều chủng vi khuẩn kỵ khí như vi khuẩn gram dương, vi khuẩn gram âm. 

Cách sử dụng thuốc Doxycycline

Thuốc Doxycycline được bào chế dưới dạng viên uống. Vì thế thuốc được sử dụng bằng đường miệng.

Liều dùng

Liều dùng thuốc cho trường hợp viêm niệu đạo cấp tính

  • Liều khởi đầu: Uống 200 gram Doxycycline/ lần/ ngày.
  • Liều duy trì: Uống 100 gram Doxycycline/ lần/ ngày.

Liều dùng thuốc cho trường hợp viêm niệu đạo mãn tính

  • Liều khởi đầu: Uống 200 gram Doxycycline/ lần/ ngày.
  • Liều duy trì: Uống 200 gram Doxycycline/ lần/ ngày, duy trì trong suốt thời gian điều trị.

Chống chỉ định

Không dùng thuốc Doxycycline cho những trường hợp sau:

  • Những người bị suy gan nặng, Lupus ban đỏ, cao huyết áp
  • Trẻ em dưới 8 tuổi, phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú
  • Người bị dị ứng với thành phần của thuốc.

Tác dụng phụ

Thuốc Doxycycline gây ra một số tác dụng phụ sau:

  • Tiểu ít
  • Phân lẫn máu
  • Tiêu chảy
  • Đau khớp
  • Nổi mẩn ngứa
  • Sưng hạch
  • Sốt, ớn lạnh
  • Chóng mặt
  • Cảm cúm.

Giá bán tham khảo

Thuốc Doxycycline đang được bán với giá 81.000 VNĐ/ hộp 10 vỉ x 10 viên 100mg.

Thuốc Doxycycline
Thuốc Doxycycline thường được dùng trong điều trị viêm nhiễm niệu đạo do vi khuẩn ưa khí và một số chủng kỵ khí

2. Thuốc Azithromycin

Azithromycin là thuốc kháng sinh phổ rộng thuộc nhóm Macrolid. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang và thuốc bột, có thành phần chính là hoạt chất Azithromycin. Loại thuốc này có khả năng ức chế quá trình sinh sôi và gây bệnh của một số chủng vi khuẩn thường gặp. Do đó thuốc được dùng trong điều trị viêm niệu đạo do vi khuẩn và nhiều tình trạng viêm nhiễm khác.

Cụ thể thuốc kháng sinh Azithromycin nhạy cảm với các chủng vi khuẩn gồm: Vi khuẩn Streptococcus pneumonia, , Clostridium perfringens, Haemophilus parainfluenzae, Borrelia burgdorferi…

Cách sử dụng thuốc kháng sinh Azithromycin

Kháng sinh Azithromycin nên được uống với một ly nước đầy.

 Liều dùng thuốc

Tùy thuộc vào nguyên nhân và mức độ nghiêm trọng của bệnh, thuốc kháng sinh Azithromycin được dùng với liều như sau:

Liều dùng thuốc cho trường hợp nhiễm trùng niệu đạo thông thường

  • Liều khuyến cáo: Uống 500mg Azithromycin/ lần x 2 lần/ ngày.

Liều dùng thuốc cho trường hợp nhiễm trùng niệu đạo do vi khuẩn lậu

  • Liều khuyến cáo: Uống 2 gram Azithromycin/ ngày. Chia thuốc thành nhiều lần uống theo chỉ định của bác sĩ.

Chống chỉ định

Thuốc kháng sinh Azithromycin không được khuyến cáo dùng cho những người bị dị ứng với thuốc kháng sinh hoặc quá mẫn với thành phần của thuốc.

Tác dụng phụ

Một số tác dụng phụ có thể xảy ra từ việc sử dụng thuốc Azithromycin, gồm:

  • Chóng mặt
  • Đau đầu, đau ngực
  • Tiêu chảy, đi ngoài có máu
  • Buồn nôn
  • Chán ăn
  • Ngứa da
  • Đau bụng
  • Tim đập nhanh
  • Ngất xỉu.

Giá bán tham khảo

Thuốc Azithromycin đang được bán với giá 170.000 VNĐ/ hộp 3 vỉ x 10 viên 500mg, 215.000VNĐ/ hộp 10 vỉ x 6 viên 250mg, 74.000 VNĐ/ hộp 24 gói 200mg, 68.000 VNĐ/ hộp 24 gói 100mg.

Thuốc Azithromycin
Thuốc Azithromycin giúp ức chế quá trình sinh sôi và gây bệnh của một số chủng vi khuẩn thường gặp

3. Thuốc Tetracycline

Tetracycline là thuốc kháng sinh kìm khuẩn, thuốc có phổ kháng khuẩn rất rộng. Loại thuốc này nhạy cảm với vi khuẩn gram âm và vi khuẩn gram dương. Điển hình như như vi khuẩn nội bào Chlamydia, xoắn khuẩn, Mycoplasma, Rickettsia… Ngoài ra thuốc Tetracycline còn nhạy cảm với các sinh vật đơn bào, virus mắt hột và ký sinh trùng.

Sau khi được sử dụng, Tetracycline ức chế quá trình tổng hợp protein và khả năng gây bệnh của những tế bào vi khuẩn. Bên cạnh đó thuốc còn có tác dụng ức chế sự sinh sôi dẫn đến viêm nhiễm của vi khuẩn.

Cách dùng thuốc Tetracycline

Dùng kháng sinh Tetracycline bằng đường miệng.

Liều dùng

Liều dùng Tetracycline trong điều trị viêm niệu đạo

  • Liều khuyến cáo: Uống 1 viên Tetracycline (500mg)/ lần x 4 lần/ ngày.
  • Thời gian dùng thuốc: Kéo dài trong 7 ngày.

Lưu ý: Liều dùng Tetracycline có thể thay đổi tùy thuộc vào đáp ứng và mức độ tiến triển của bệnh.

Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc Tetracycline cho những trường hợp sau:

  • Bệnh nhân bị suy gan, suy thận nặng
  • Trẻ em dưới 8 tuổi
  • Phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú.

Tác dụng phụ

Trong thời gian chữa bệnh với Tetracycline, người bệnh có thể mắc phải một số tác dụng phụ sau:

  • Buồn nôn, nôn
  • Tiêu chảy.

Giá bán tham khảo

Trên thị trường, thuốc Tetracycline đang được bán với giá 115.000 VNĐ/ hộp 10 vỉ x 10 viên 500mg.

Thuốc Tetracycline
Thuốc Tetracycline nhạy cảm với vi khuẩn gram âm và vi khuẩn gram dương

4. Thuốc Ciprofloxacin

Thuốc Ciprofloxacin là kháng sinh thuộc nhóm Quinolon. Loại thuốc này có tác dụng điều trị viêm niệu đạo và diệt khuẩn hiệu quả nhờ khả năng ức chế chức năng của DNA-gyrase – enzyme giúp tái tạo và phục hồi ADN của vi khuẩn.

Thuốc Ciprofloxacin mang đến hiệu quả cao trong việc tiêu diệt vi khuẩn và ức chế khả năng gây hại của chủng vi khuẩn gram âm (pseudomonas, salmonella, shigella, campylobacter, neisseria…). Ngoài ra thuốc Ciprofloxacin còn được sử dụng cho những trường hợp kháng thuốc, bệnh nhân không có đáp ứng tốt với những loại kháng sinh khác.

Cách sử dụng thuốc kháng sinh Ciprofloxacin

Uống thuốc kháng sinh Ciprofloxacin sau khi ăn, uống thuốc cùng với ly nước đầy.

Liều dùng thuốc

Liều dùng Ciprofloxacin trong điều trị viêm niệu đạo

  • Liều khuyến cáo: Uống 250 – 500mg Ciprofloxacin/ lần/ ngày.
  • Thời gian sử dụng thuốc: Kéo dài từ 7 – 10 ngày.

Chống chỉ định

Những trường hợp sau không được sử dụng Ciprofloxacin:

  • Những người đang sử dụng thuốc Tizanidine
  • Bệnh nhân có tiền sử bị dị ứng với fluoroquinolone hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc
  • Người bị tim mạch, suy thận, tiểu đường
  • Phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú.

Tác dụng phụ

Những tác dụng phụ thường gặp khi dùng kháng sinh Ciprofloxacin:

  • Buồn nôn và nôn mửa
  • Đau bụng
  • Rối loạn tiêu hóa
  • Tiêu chảy
  • Phát ban da
  • Chán ăn
  • Ngứa ngáy hoặc tiết dịch âm đạo bất thường
  • Hạ đường huyết.

Giá bán tham khảo

Trên thị trường, thuốc Ciprofloxacin đang được bán với giá 147.000 VNĐ/ hộp 10 vỉ x 10 viên 500mg.

Thuốc Ciprofloxacin
Nhờ khả năng ức chế chức năng của DNA-gyrase, thuốc Ciprofloxacin có tác dụng điều trị viêm niệu đạo và diệt khuẩn hiệu quả

5. Thuốc Levofloxacin

Thuốc Levofloxacin là kháng sinh phổ rộng nằm trong nhóm Quinolon. Thuốc có dẫn fluoroquinolon với tác dụng tiêu diệt nhanh các loại vi khuẩn gây hại. Tác dụng này được thành lập là do Levofloxacin có khả năng ức chế topoisomerase IV và enzym topoisomerase II. Đây đều là những loại enzym cần thiết cho quá trình sao chép và hồi phục DNA của vi khuẩn.

Thuốc mang đến hiệu quả cao khi được sử dụng cho những trường hợp bị viêm nhiễm do vi khuẩn kỵ khí và vi khuẩn Gram dương. Tuy nhiên so với Ciprofloxacin, Levofloxacin phát huy khả năng in vitro trên Pseudomonas aeruginosa yếu hơn.

Ngoài ra, thuốc Levofloxacin còn có tác dụng đối với những trường hợp bị viêm nhiễm do vi khuẩn ưa khí Gram âm (E. coli, H. influenzae, H. parainfluenzae, Enterobacter cloacae…), vi khuẩn kỵ khí (Bacteroides fragilis, Prevotella, Fusobacterium, Peptostreptococcus, Propionibacterium) , vi khuẩn ưa khí Gram dương (Enterococcus faecalis, Staphylococcus coagulase âm tính meti-R, Enterococcus faecium, Staphylococcus aureus meti-R).

Cách sử dụng thuốc Levofloxacin

Dùng thuốc kháng sinh Levofloxacin bằng đường miệng cùng với một ly nước đầy. Ngoài ra thuốc có thể được dùng để tiêm tĩnh mạch cho những trường hợp nặng.

Liều dùng

Liều dùng thuốc Levofloxacin trong điều trị viêm niệu đạo

  • Liều khuyến cáo: Dùng 250mg Levofloxacin/ lần/ ngày.
  • Thời gian sử dụng: Dùng thuốc liên tục từ 7 – 10 ngày.

Chống chỉ định

Thuốc kháng sinh Levofloxacin không được khuyến cáo dùng cho những trường hợp sau:

  • Những người bị dị ứng với thành phần của Levofloxacin
  • Bệnh nhân bị động kinh, bị suy thận hoặc đang chạy thận nhân tạo
  • Trẻ em dưới 18 tuổi
  • Phụ nữ đang cho con bú
  • Phụ nữ đang mang thai.

Tác dụng phụ

Thuốc Levofloxacin gây ra một số tác dụng phụ trong thời gian chữa bệnh, gồm:

  • Chóng mặt
  • Tim đập nhanh
  • Tiểu ít
  • Tiêu chảy
  • Mất ngủ
  • Đau khớp.

Giá bán tham khảo

Thuốc kháng sinh Levofloxacin đang được bán trên thị trường với giá 48.000 VNĐ/ hộp 2 vỉ x 7 viên 500mg.

Thuốc Levofloxacin
Levofloxacin mang hiệu quả điều trị cao khi dùng cho những trường hợp bị viêm niệu đạo do vi khuẩn kỵ khí và vi khuẩn Gram dương

Những nguyên tắc và lưu ý khi sử dụng thuốc kháng sinh điều trị viêm niệu đạo

Sử dụng thuốc Tây được xác định là phương pháp điều trị chính đối với những bệnh nhân bị viêm niệu đạo. Trong đó thuốc kháng sinh sẽ được ưu tiên sử dụng. Nguyên nhân là do phần lớn trường hợp bị viêm niệu đạo điều bắt nguồn từ sự xâm nhập của vi khuẩn.

Quá trình cân nhắc và lựa chọn những loại thuốc kháng sinh phù hợp cùng với liều dùng, cách dùng và thời gian sử dụng thuốc bị tác động bởi nhiều yếu tố, bao gồm:

  • Viêm niệu đạo xảy ra ở thể đơn thuần hay phức tạp.
  • Nguyên nhân gây viêm nhiễm niệu đạo là các vi sinh vật, trong đó hoạt phổ kháng sinh vi khuẩn đã được kiểm tra và xác định hay vi khuẩn có khả năng lây truyền cao nhất.
  • Hiệu quả điều trị và những tác dụng phụ hay rủi ro không mong muốn phát sinh từ việc sử dụng thuốc.
  • Khả năng đáp ứng với thuốc điều trị hoặc kháng thuốc của bệnh nhân, sức khỏe tổng thể và tiền sử mắc bệnh.

Ngoài ra khi điều trị viêm niệu đạo và khắc phục triệu chứng bằng thuốc kháng sinh, người bệnh cần nghe theo sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Đồng thời áp dụng đúng các nguyên tắc sử dụng thuốc để nâng cao hiệu quả và đảm bảo an toàn.

  • Trong thời gian sử dụng thuốc kháng sinh điều trị viêm niệu đạo, nồng độ kháng sinh tồn đọng trong nước tiểu của người bệnh có vai trò quan trọng hơn so với nồng độ kháng sinh được xét nghiệm và tìm thấy trong huyết thanh. Chính vì thế, khi nồng độ kháng sinh trong nước tiểu đạt mức cần thiết, bệnh nhân có thể chữa khỏi bệnh viêm niệu đạo. Trong trường hợp viêm nhiễm niệu đạo tiến triển ở giai đoạn nặng, xuất hiện đồng thời với tình trạng nhiễm trùng máu, người bệnh và bác sĩ điều trị cần chú trọng đến nồng độ kháng sinh tồn tại trong máu. Khi đó, bệnh nhân sẽ được truyền kháng sinh thông qua đường truyền tĩnh mạch.
  • Đối với những trường hợp có niệu đạo bị viêm kèm theo tình trạng sốt cao, ớn lạnh, rét run, bạch cầu tăng thông qua kết quả xét nghiệm máu, bệnh nhân bị viêm niệu đạo sẽ được bác sĩ chuyên khoa yêu cầu sử dụng thuốc kháng sinh dưới dạng tiêm tĩnh mạch trong thời gian đầu.
  • Thông thường, thời gian điều trị bệnh viêm niệu đạo bằng thuốc kháng sinh kéo dài từ 10 ngày đến tuần.
  • Đối với những trường hợp không có dấu hiệu nhiễm độc nhưng có hệ miễn dịch suy giảm, thường xuyên nôn mửa, bệnh nhân được chỉ định sử dụng thuốc kháng sinh dạng viên uống hay hỗn dịch uống để khắc phục bệnh lý trong thời gian đầu.
  • Sau khi quá trình điều trị viêm niệu đạo đơn thuần và khắc phục triệu chứng bằng thuốc kháng sinh đường uống kết thúc, tình trạng sức khỏe cải thiện và hết sốt được bài ngày, bệnh nhân sẽ được chỉ định dùng thuốc kháng sinh dạng truyền tĩnh mạch. Đối với trường hợp này thuốc kháng sinh nhóm Fluoroquinolones sẽ được yêu cầu sử dụng.
  • Sau 24 đến 48 tiếng đồng hồ kể từ thời điểm sử dụng thuốc kháng sinh, nếu kết quả xét nghiệm cho thấy trong nước tiểu vẫn còn vi khuẩn, thì nguy cơ cao bệnh nhân đã bị viêm niệu đạo kháng thuốc. Lúc này để hiệu quả điều viêm nhiễm đạt ở mức cao nhất, bệnh nhân cần đổi thuốc kháng sinh theo sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.
  • Aztreonam, Cephalosporins thế hệ 3, Aminopenicillins và một số loại thuốc kháng sinh phổ rộng khác sẽ được dùng cho những trường hợp có niệu đạo bị viêm nhiễm do sự xâm nhập của vi khuẩn từ cộng đồng.
  • Trong trường hợp đã sử dụng thuốc kháng sinh với liều dùng thích hợp nhưng vẫn còn dấu hiệu nhiễm độc hay vẫn còn ớn lạnh, sốt, bác sĩ chuyên khoa sẽ sử dụng một số kỹ thuật để tìm kiếm áp xe hoặc những nguyên nhân bệnh lý khác.
  • Những bệnh nhân đã từng mắc chứng viêm niệu đạo kháng thuốc cần dùng kháng sinh phổ rộng theo hướng dẫn của bác sĩ để khắc phục bệnh lý. Việc sử dụng loại thuốc này cần được thực hiện trước tiên. Sau đó dựa vào kết quả viêm niệu đạo kháng thuốc cùng với bằng chứng vi khuẩn học trên bệnh nhân để lựa chọn và điều chỉnh kháng sinh khác.
  • Những trường hợp nhiễm đa vi khuẩn cần được chú ý hơn.
  • Đối với những trường hợp sử dụng thuốc kháng sinh điều trị viêm niệu đạo, không có kết luận hay chứng cứ khoa học nào chứng minh rằng kháng sinh diệt vi khuẩn mang đến hiệu quả chữa viêm nhiễm cao hơn so với kháng sinh kìm khuẩn.
  • Bệnh nhân không nên sử dụng phối hợp nhiều loại thuốc kháng sinh (cả đường uống và đường tiêm) một cách không chọn lọc.
  • Nồng độ pH nước tiểu đã được chứng minh là có khả năng làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến những loại kháng sinh được dùng trong điều trị viêm niệu đạo. Do đó việc kiềm hóa nước tiểu sẽ mang đến hiệu quả cao trong việc nâng cao hoạt tính và khả năng chữa bệnh của một số nhóm kháng sinh. Điển hình như Benzylpenicillin, Aminoglycosides, Erythromycin. Đối với trường hợp toan hóa nước tiểu thì các thuốc thuộc những nhóm kháng sinh gồm Nitrofurantoin, Methenamine Mandelate, Tetracyclines sẽ có hiệu quả chữa bệnh cao hơn.
Những nguyên tắc và lưu ý khi sử dụng thuốc kháng sinh điều trị viêm niệu đạo
Người bệnh cần lưu ý về các nguyên tắc khi sử dụng thuốc kháng sinh điều trị viêm niệu đạo để nâng cao hiệu quả chữa bệnh

Bài viết là thông tin chi tiết giúp bệnh nhân hiểu hơn về vấn đề người bị viêm niệu đạo uống thuốc gì mau khỏi bệnh? Các loại thuốc thông dụng và những điều cần lưu ý khi dùng. Tuy nhiên việc sử dụng thuốc ở bất kỳ trường hợp nào đều cần phải có sự chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Đồng thời cần có thông tin về liều lượng, cách dùng, thời gian sử dụng thuốc, những lưu ý và các nguyên tắc để đảm bảo an toàn, nhất là khi dùng thuốc kháng sinh điều trị viêm niệu đạo.

Trong trường hợp phát sinh những triệu chứng bất thường, tác dụng phụ hay có dấu hiệu kháng thuốc, người bệnh cần thông báo ngay với bác sĩ chuyên khoa để được xử lý.

Ngày đăng: 08/10/2020 - Cập nhật lúc: 8:55 AM , 08/10/2020

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *